Trang nhất » Rao vặt » Tuyển sinh - đào tạo » Đào tạo

TÌM KIẾM
Đào tạo

Cách Dùng Modal Verb Trong Tiếng Anh

Thông tin mua bán
Mã tin
V298287
Giá
Thỏa thuận
Ngày đăng
19/09/2019
Hết hạn
18/09/2020
Xem :
47
Danh mục đăng tin
Nơi rao
Q. Đống Đa » Hà Nội
Loại tin đăng
Cần tuyển
Họ tên
Nguyễn Mạnh Quân
Điện thoại
Địa chỉ
Nội dung chi tiết

Modal verb hay động từ khiếm khuyết là một loại từ thường xuyên được sử dụng trong cuộc sống nhưng ít ai quan tâm đến nó, dẫn đến những nhầm lẫn không đáng có. Hiểu được điều đó, Anh ngữ Athena xin được hướng dẫn bạn cách dùng động từ khiếm khuyết.

[​IMG]

CAN



- Động từ khiếm khuyết “can” thường dùng để diễn tả về một khả năng
Ex: I can speak 4 languages: english, spanish, russia and freanch
(Tôi có thể nói bốn thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Tây Bà Nha, tiếng Pháp)
- Thể phủ định “can’t” diễn tả một điều không thể, không có khả năng thực hiện
Ex: I can’t love him even he to game me all his money
(Tôi không thể yêu anh ta dù cho anh ta đã cho tôi tất cả tiền bạc)
- Thể nghi vẫn dung để xin phép hoăc một sự yêu cầu
Ex: Can I use your cell phone?
(Tôi có thể dùng điện thoại của bạn không?)
Can you help me. Sir?
(Thưa ngài, ngài có thể giúp tôi không)

 

COULD 


- “Could” có thể được dùng để xin phép
Ex: Could I borrow yoủ môtbike for 2 hours?
(Tối có thể mượn máy của bạn trong 2 tiếng không?)
- Đưa ra một yêu cầu:
Ex: Could you turn the light off?
( Bạn có thể tắt đèn không?)
- Đưa ra một lời đề nghị:
Ex: We could go out for dinner tonight
(Chúng ta có thể ra ngoài ăn tối nay)
- Một khả năng trong tương lại
Ex: I think we could have another house in future
(Tôi nghĩ chúng ta sẽ cso một căn nhà khác trong tương lai)
- Một khả năng trong quá khứ
Ex: I broke up with Daina so I Could have a new love
(Tôi đã chia tay với Daina nên tôi có thể có một tình yêu mới)

 

MAY


- “May” dùng để đưa ra sự xin phép
Ex: May I have another glass of orange juice?
(Có thể lấy cho tôi một ly nước cam khác không?)
- Diễn tả khả năng trong tương lai
Ex: China may become a major aconomic power
(Trung Quốc có thể sẽ trở thành một cường quốc về kinh tế)
- Đưa ra một yêu cầu giúp đỡ
Ex: May I help you something, madam
(Tôi có thể igúp gì cho bà không, thưa phu nhân?)

 

MIGHT


- “Might” được dùng để diễn tả một khả năng trong hiện tại
Ex: We’d better phone tomorrow, they might asleep now
(Chúng ta nên gọi lại vào ngày mai, có thể bây giờ họ đang ngủ)
- Ngoài ra nó còn có thể diễn đạt một khả năng trong tương lai
Ex: I might be a winner in the next match
(Tôi cso thẻ sẽ là người chiến thắng trong trận đấu tiếp theo)

 

MUST


- “Must” dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc một nghĩa vụ phải thực hiện
Ex: I must pick up my mom at 5PM
(Tôi phải đón mẹ tôi vào lúc 5h chiều)
- Phủ định của “must” là “mustn’t” có nghĩa là CẤM
Ex: The boy must’t play baseball in that garden
(Thằng bé không được phép chơi bóng chày trong khu vượn ấy)

 

OUGHT TO


- “Ought to” cũng có nghĩa là “phải”, “nên” nhưng nó hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái
Ex: We ought to love and help each other
(Chúng ta phải yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau)
We ought not to sleep more than 8 hours a day
(Chúng ra không nên ngủ quá 8 tiếng một ngày)

 

SHALL


- Dùng ‘shall’ khi muốn đưa ra một lời đề nghị gúp đỡ
Ex: Shall I help you with your luggage?
(Tôi có thể giúp bạn với cái đống hành lý này?)
- Đưa ra những gợi ý
Ex: Shall we say “hello” then?
(Chúng ta sẽ làm gì tiếp theo sau khi nói “hello”?)
- Dùng để hỏi những việc cần phải làm
Ex: Shall I do all my home work?
(Tôi sẽ làm hết bài tập ư?)

 

SHOULD


- “Should” có nghĩa là “nên”, bởi vậy nó chũng hàm hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái
Ex: We should sort out this problem at once
(Chúng ta nên liệt kê hết tất cả các vấn đề ra cùng một lúc)
- Đưa ra lời khuyễn cáo, không nên làm một việc, một hành động nào đó
Ex: I think we should call him again
(Tôi nghĩ chúng ta nên gọi lại anh ta một lần nữa)
- Đưa ra một sự dự đoán về tương lại nhưng không hoàn toàn chắc chắn nó sẽ xảy ra
Ex: Price should decrease next year
(Giá cả có thể sẽ giảm trong năm tới)

 

WILL


- “Will” dùng khi đưa ra một quyết định tức thì, không có kế hoạch trước
Ex: I will go to see him and say “I love you”
(Tôi sẽ đến gặp anh ta và nói “em yêu anh”)
- Khi muốn đưa ra một sự giúp đỡ hay phục vụ, người ra cũng thường dùng “will”
Ex: Whatever you like, I will give it to you
(Bất kể em thích thứ gì, anh cũng sẽ đưa nó cho em)
- Một lời hứa (thực hiện được hay không thì không chắc chắn!)
Ex: I will love until I die
(Tôi sẽ yêu em cho đến khi tôi chết)
- Một dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai
Ex: Price will decrease next year
(Giá cả chắc chắn sẽ giảm vào năm tới)

 

WOULD


- Khi chúng ta muốn hỏi xin làm một điều gì đó thì sử dụng “would” cũng khá hợp lý
Ex: Would you mind if I open the windows?
(Bạn có phiền không nếu tôi mở những cánh cửa sổ ra?)
- Đưa ra một yêu cầu
Ex: Would you take me to 255 Vick Street, please?
(Làm ơn đưa tôi đến số 255 đường Vick)
- Lên lịch trình, sắp xếp một việc gì đó
Ex: Would 10 AM suit you? That’s ok!
(10 giờ sáng có được không?)(Được đấy!)

Tin đăng cùng chuyên mục